ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM Nhân Sự Đầu tư vào Việt Nam | Quy định chung về lao động và lợi thế lao động tại Việt Nam

Đầu tư vào Việt Nam | Quy định chung về lao động và lợi thế lao động tại Việt Nam


    [5 min read] Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam giữ đà phát triển trong nhiều năm trở lại đây, với tổng vốn đầu tư năm 2019 là 38 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam có rất nhiều […]

Đầu tư vào Việt Nam | Quy định chung về lao động và lợi thế lao động tại Việt Nam

[5 min read]

Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam giữ đà phát triển trong nhiều năm trở lại đây, với tổng vốn đầu tư năm 2019 là 38 tỷ USD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam có rất nhiều lợi thế hấp dẫn để thu hút mức vốn đầu tư ấn tượng này, trong đó phải kế đến lợi thế về nguồn lao động dồi dào và chi phí nhân công cạnh tranh, là một trong những điểm mạnh nổi bật của Việt Nam khi so sánh với các quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á. Vào năm 2019, Việt Nam xếp hạng thứ 14 các quốc gia đông dân nhất thế giới với 97 triệu dân, độ tuổi trung bình là 32 và lực lượng lao động chiếm 77% dân số.

THÔNG TIN CHUNG

Theo tuần san “News and World Report” của Mỹ mới công bố, Việt Nam đứng thứ 8 trong danh sách 29 nền kinh tế tốt nhất để đầu tư và đứng đầu Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) về hấp dẫn đầu tư nước ngoài. Xếp hạng này là kết quả của cuộc khảo sát lấy ý kiến từ 7.000 nhà hoạch định kinh doanh và dựa trên 8 tiêu chí: kinh tế ổn định, môi trường thuế thuận lợi, lực lượng lao động lành nghề, năng lực công nghệ, tinh thần doanh nghiệp, sự đổi mới, năng động và vấn đề tham nhũng.

Trong cuộc khảo sát về tiềm năng đầu tư vào Việt Nam, được thực hiện trực tuyến từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2019 bởi NNA Japan Co., một công ty thuộc Tập đoàn Kyodo News, Việt Nam đã nhận được 42,1% trong số 820 phản hồi hợp lệ cho điểm đến đầu tư hứa hẹn nhất châu Á, dựa trên các yếu tố như tiềm năng của thị trường đang phát triển và nguồn cung lớn cho lao động chi phí thấp.

Mặc dù chi phí lao động tương đối thấp, Việt Nam nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển lao động lành nghề sẽ được xem là yếu tố chính để thu hút FDI, song song với đó là việc khuyến khích đổi mới và sử dụng công nghệ mới.

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu những thông tin về Luật lao động tại Việt Nam bao gồm mức lương tối thiểu, quy định về thuế thu nhập cá nhân và giờ làm việc.

CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG

Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ tăng lên từ ngày 1/1/2020.

Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ tăng lên từ ngày 1/1/2020.

    • Trong đó, vùng I bao gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc các quận huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.
    • Vùng II bao gồm những khu vực trực thuộc các tỉnh thành nhất định nào đó và có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
    • Vùng III bao gồm các khu vực trực thuộc địa bàn là tỉnh thành, nhưng có tốc độ phát triển kinh tế ở mức thấp nhất so với các vùng khác.
    • Vùng IV bao gồm các địa bàn còn lại.

Việt Nam là quốc gia có chi phí sử dụng lao động cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á. Lao động dồi dào và chi phí lao động hợp lí chính là một trong các yếu tố thu hút đầu tư vào Việt Nam. Bảng dưới đây là so sánh chi phí lao động trung bình của Việt Nam với các quốc gia có ưu điểm về lao động khác như Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Theo Thông tư 111/2013 / TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 và Thông tư 92/2015 / TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015. Cách thu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam được tính theo bảng sau:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện trên cơ sở khấu trừ, người sử dụng lao động sẽ giữ lại thuế TNCN của nhân viên là số tiền bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định từ thu nhập của nhân viên đó.

Người sử dụng lao động cũng hoàn tất việc kê khai thuế TNCN thay cho nhân viên của họ vào cuối năm với điều kiện người lao động chỉ có thu nhập từ người sử dụng lao động và đồng ý ủy quyền cho người sử dụng lao động của họ thực hiện quyết toán thuế này thay cho họ.

Mỗi nhân viên được yêu cầu lấy một mã số thuế riêng (mã số thuế) và khai báo những người phụ thuộc đủ điều kiện để được giảm thuế. Nếu trách nhiệm thuế của người lao động lớn hơn (hoặc ít hơn) so với tổng số thuế phải trả trong năm, nhân viên phải hoàn thành bản khai thuế quyết toán thuế của riêng họ, hoặc nhân viên có thể ủy quyền cho công ty hoàn thành quy trình này thay cho họ.

Một quyết toán thuế hàng năm đối với người lao động Thu nhập chịu thuế phải được nộp cho cơ quan thuế có liên quan không quá 90 ngày kể từ ngày cuối cùng của năm tính thuế.

GIỜ LÀM VIỆC & LÀM QUÁ GIỜ

Giờ làm việc

Theo Điều 105 của Bộ Luật Lao động, thời gian làm việc bình thường như sau:

Làm thêm giờ & thay đổi phí bảo hiểm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động

*Lưu ý: Số giờ làm thêm tối đa được phép theo luật là 300 giờ mỗi năm; ngoại lệ cần được thẩm định và phê duyệt bởi các cơ quan chức năng.

Để hiểu hơn về các ưu đãi dành cho nhà sản xuất nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam và nhận được sự hỗ trợ miễn phí từ BW, vui lòng liên hệ hotline: (+84) 28 710 29 000 hoặc gởi email tới: [email protected]

Back To ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM Nhân Sự Đầu tư vào Việt Nam | Quy định chung về lao động và lợi thế lao động tại Việt Nam